Bảng quy cách ống thép đúc: DN, Phi, OD, Inch, SCH và trọng lượng

Khi chọn ống thép đúc, người mua thường gặp các ký hiệu DN, Phi, OD, Inch, NPS và SCH nhưng không phải lúc nào cũng hiểu chúng có quan hệ với nhau như thế nào. Bảng quy cách chính xác giúp xác định đúng đường kính ngoài, chiều dày, trọng lượng, hạn chế nhầm hàng và hỗ trợ tính toán khối lượng vật tư, vận chuyển cũng như dự toán công trình.

Cách đọc bảng quy cách ống thép đúc đúng kỹ thuật

Bảng quy cách ống thép đúc không chỉ thể hiện một kích thước duy nhất. Mỗi loại ống thường được nhận diện đồng thời bằng nhiều thông số như DN, NPS, Inch, OD, chiều dày thành ống và Schedule.

Điểm dễ gây nhầm nhất là DN hoặc Inch chỉ mang ý nghĩa kích thước danh nghĩa. Chúng không phải lúc nào cũng bằng đường kính ngoài thực tế của ống.

Ví dụ, ống DN50 thường tương ứng NPS 2 inch nhưng đường kính ngoài OD thực tế khoảng 60,3 mm. Vì vậy trên thị trường Việt Nam nhiều người gọi là ống phi 60.

Khi đặt hàng ống thép đúc, cách an toàn hơn là ghi đầy đủ:

– DN hoặc NPS.

– Đường kính ngoài OD.

– Schedule hoặc độ dày thành ống.

– Tiêu chuẩn vật liệu.

– Mác thép hoặc Grade.

– Chiều dài.

– Số lượng.

Việc cung cấp đầy đủ thông số giúp nhà cung cấp kiểm tra đúng hàng và tránh trường hợp cùng một tên gọi nhưng khác độ dày hoặc tiêu chuẩn.

Bảng quy cách ống thép đúc
Bảng quy cách ống thép đúc

DN trong ống thép đúc là gì?

DN là viết tắt của Diameter Nominal, nghĩa là đường kính danh nghĩa. DN được sử dụng rất phổ biến trong ngành đường ống và thường được thể hiện theo hệ milimet như DN15, DN20, DN25, DN50, DN100 hoặc DN200.

Điều cần nhớ là DN không phải đường kính đo trực tiếp của ống.

Ví dụ:

– DN15 có OD khoảng 21,3 mm.

– DN25 có OD khoảng 33,4 mm.

– DN50 có OD khoảng 60,3 mm.

– DN100 có OD khoảng 114,3 mm.

– DN200 có OD khoảng 219,1 mm.

Do đó, nếu bản vẽ ghi DN100 thì không nên tìm loại ống có đường kính ngoài đúng 100 mm. Trong hệ kích thước ống thép tiêu chuẩn, DN100 thường tương ứng với NPS 4 inch và OD khoảng 114,3 mm.

Vì sao DN không bằng đường kính thực?

DN được xây dựng như một hệ thống kích thước danh nghĩa để tiêu chuẩn hóa việc kết nối đường ống, phụ kiện, mặt bích, van và thiết bị.

Việc sử dụng kích thước danh nghĩa giúp các nhà sản xuất và kỹ sư có chung một cách gọi dù chiều dày thành ống thay đổi theo từng Schedule.

Với cùng DN, OD thường được giữ cố định trong cùng hệ tiêu chuẩn, trong khi chiều dày thành ống thay đổi. Khi thành ống dày hơn, đường kính trong sẽ giảm xuống.

Phi trong bảng ống thép đúc nghĩa là gì?

“Phi” là cách gọi rất phổ biến tại Việt Nam khi nói đến đường kính ống. Trong thực tế thương mại, Phi thường được dùng để chỉ gần đúng đường kính ngoài của ống, ký hiệu bằng Ø.

Ví dụ:

– Phi 21 thường tương ứng DN15.

– Phi 27 thường tương ứng DN20.

– Phi 34 thường tương ứng DN25.

– Phi 49 thường tương ứng DN40.

– Phi 60 thường tương ứng DN50.

– Phi 90 thường tương ứng DN80.

– Phi 114 thường tương ứng DN100.

– Phi 168 thường tương ứng DN150.

– Phi 219 thường tương ứng DN200.

Trong trao đổi thương mại, cách gọi này khá thuận tiện. Tuy nhiên đối với hồ sơ kỹ thuật hoặc đơn hàng yêu cầu chính xác cao, nên sử dụng OD theo số thập phân chính xác thay vì chỉ gọi Phi làm tròn.

Phi 60 và OD 60,3 mm có phải cùng một loại không?

Trong nhiều trường hợp trên thị trường, câu trả lời là có. Người bán có thể gọi “ống phi 60” để chỉ ống có OD tiêu chuẩn 60,3 mm.

Tương tự, “phi 114” thường được dùng cho ống OD 114,3 mm. Đây là cách làm tròn để dễ trao đổi.

Tuy nhiên, người mua không nên áp dụng cách gọi làm tròn này cho mọi loại ống hoặc mọi tiêu chuẩn mà không kiểm tra bảng quy cách.

OD là gì và vì sao phải kiểm tra OD?

OD là viết tắt của Outside Diameter, nghĩa là đường kính ngoài thực tế của ống.

Đây là một trong những thông số quan trọng nhất khi xác định quy cách ống thép đúc.

Khác với DN hoặc NPS mang tính danh nghĩa, OD có thể đo trực tiếp trên thân ống bằng thước cặp hoặc dụng cụ đo phù hợp.

Ví dụ một ống có thể được mô tả như sau:

DN100 – NPS 4″ – OD 114,3 mm – SCH40.

Trong cách ghi này:

– DN100 là kích thước danh nghĩa theo hệ mét.

– NPS 4 inch là kích thước danh nghĩa theo hệ inch.

– 114,3 mm là đường kính ngoài thực tế.

– SCH40 thể hiện cấp chiều dày.

OD có thay đổi khi thay SCH không?

Trong cùng một kích thước NPS tiêu chuẩn, OD thường không thay đổi khi chuyển từ SCH40 sang SCH80 hoặc SCH160.

Phần thay đổi chủ yếu là chiều dày thành ống.

Ví dụ cùng là NPS 2 inch, OD vẫn khoảng 60,3 mm nhưng:

– SCH40 có thành mỏng hơn.

– SCH80 có thành dày hơn.

– SCH160 có thành dày hơn nữa.

Do OD giữ nguyên còn thành ống tăng lên, đường kính trong sẽ nhỏ đi.

Bảng quy cách ống thép đúc
Bảng quy cách ống thép đúc

Inch và NPS trong quy cách ống thép đúc

NPS là viết tắt của Nominal Pipe Size. Đây là hệ thống kích thước danh nghĩa phổ biến trong các tiêu chuẩn của Mỹ.

Tại Việt Nam, NPS thường được gọi đơn giản bằng Inch.

Một số quy đổi thông dụng gồm:

– DN15 tương ứng 1/2 inch.

– DN20 tương ứng 3/4 inch.

– DN25 tương ứng 1 inch.

– DN32 tương ứng 1 1/4 inch.

– DN40 tương ứng 1 1/2 inch.

– DN50 tương ứng 2 inch.

– DN65 tương ứng 2 1/2 inch.

– DN80 tương ứng 3 inch.

– DN100 tương ứng 4 inch.

– DN125 tương ứng 5 inch.

– DN150 tương ứng 6 inch.

– DN200 tương ứng 8 inch.

– DN250 tương ứng 10 inch.

– DN300 tương ứng 12 inch.

Người mua cần lưu ý rằng 2 inch không có nghĩa OD bằng 50,8 mm. NPS 2 inch thực tế có OD khoảng 60,3 mm.

SCH là gì trong bảng quy cách ống thép đúc?

SCH là viết tắt của Schedule. Đây là hệ thống dùng để phân nhóm chiều dày thành ống.

Các cấp Schedule thường gặp gồm:

– SCH10.

– SCH20.

– SCH30.

– SCH40.

– SCH60.

– SCH80.

– SCH100.

– SCH120.

– SCH140.

– SCH160.

Ngoài ra còn có các ký hiệu như STD, XS và XXS.

Một nguyên tắc quan trọng là không thể nói SCH40 luôn dày 4 mm hoặc SCH80 luôn dày 6 mm.

Chiều dày của cùng một Schedule thay đổi theo kích thước NPS.

Ví dụ SCH40 của DN25 sẽ có chiều dày khác SCH40 của DN100.

SCH càng lớn thì ống có càng nặng không?

Nếu cùng OD và cùng chiều dài, Schedule cao hơn thường làm thành ống dày hơn và khối lượng mỗi mét tăng lên.

Vì vậy, một cây ống DN100 SCH80 thường nặng hơn đáng kể so với DN100 SCH40 cùng chiều dài.

Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến:

– Giá vật tư.

– Chi phí vận chuyển.

– Khối lượng kết cấu.

– Công tác nâng hạ.

– Gia công và lắp đặt.

Bảng quy đổi DN, Inch và OD ống thép đúc phổ biến

DN NPS/Inch OD ngoài khoảng (mm) Cách gọi thường gặp
DN15 1/2″ 21,3 Phi 21
DN20 3/4″ 26,7 Phi 27
DN25 1″ 33,4 Phi 34
DN32 1 1/4″ 42,2 Phi 42
DN40 1 1/2″ 48,3 Phi 49
DN50 2″ 60,3 Phi 60
DN65 2 1/2″ 73,0 Phi 73
DN80 3″ 88,9 Phi 89/90
DN100 4″ 114,3 Phi 114
DN125 5″ 141,3 Phi 141
DN150 6″ 168,3 Phi 168
DN200 8″ 219,1 Phi 219
DN250 10″ 273,0 Phi 273
DN300 12″ 323,9 Phi 324

Bảng trên giúp quy đổi nhanh giữa các cách gọi thông dụng. Tuy nhiên với dự án kỹ thuật, bản vẽ và hợp đồng nên sử dụng giá trị OD chính xác.

Bảng chiều dày và trọng lượng ống thép đúc SCH40

SCH40 là một trong những cấp chiều dày được sử dụng phổ biến nhất trên thị trường. Bảng dưới đây thể hiện một số quy cách thường gặp.

DN OD (mm) Độ dày SCH40 (mm) Trọng lượng khoảng (kg/m)
DN15 21,3 2,77 1,27
DN20 26,7 2,87 1,69
DN25 33,4 3,38 2,50
DN32 42,2 3,56 3,39
DN40 48,3 3,68 4,05
DN50 60,3 3,91 5,44
DN65 73,0 5,16 8,63
DN80 88,9 5,49 11,29
DN100 114,3 6,02 16,07
DN125 141,3 6,55 21,77
DN150 168,3 7,11 28,26
DN200 219,1 8,18 42,55

Trọng lượng trên là khối lượng lý thuyết dùng để tham khảo. Trọng lượng thực tế có thể chênh lệch trong phạm vi dung sai sản xuất.

Bảng quy cách ống thép đúc
Bảng quy cách ống thép đúc

Bảng chiều dày và trọng lượng ống thép đúc SCH80

SCH80 có thành dày hơn SCH40 trong nhiều kích thước và thường được lựa chọn cho những hệ thống yêu cầu độ dày cao hơn.

DN OD (mm) Độ dày SCH80 (mm) Trọng lượng khoảng (kg/m)
DN15 21,3 3,73 1,62
DN20 26,7 3,91 2,20
DN25 33,4 4,55 3,24
DN32 42,2 4,85 4,47
DN40 48,3 5,08 5,41
DN50 60,3 5,54 7,48
DN65 73,0 7,01 11,41
DN80 88,9 7,62 14,92
DN100 114,3 8,56 22,31
DN150 168,3 10,97 42,56
DN200 219,1 12,70 64,65

Khi so sánh SCH40 và SCH80, sự khác biệt về trọng lượng ngày càng rõ khi đường kính tăng. Điều này cần được tính đến khi lập dự toán cho số lượng lớn.

Cách tính trọng lượng ống thép đúc theo OD và độ dày

Nếu bảng quy cách không có sẵn trọng lượng, có thể tính gần đúng trọng lượng lý thuyết theo công thức:

Trọng lượng kg/m ≈ (OD – t) × t × 0,02466

Trong đó:

– OD là đường kính ngoài tính bằng mm.

– t là độ dày thành ống tính bằng mm.

– 0,02466 là hệ số thường dùng để tính gần đúng đối với thép carbon.

Ví dụ tính trọng lượng DN100 SCH40

DN100 có OD khoảng 114,3 mm và chiều dày SCH40 khoảng 6,02 mm.

Áp dụng công thức:

(114,3 – 6,02) × 6,02 × 0,02466 ≈ 16,1 kg/m.

Nếu cây dài 6 mét:

16,1 × 6 ≈ 96,6 kg/cây.

Nếu cần 100 cây:

96,6 × 100 ≈ 9.660 kg, tương đương khoảng 9,66 tấn theo trọng lượng lý thuyết.

Ví dụ tính trọng lượng DN50 SCH80

OD khoảng 60,3 mm, chiều dày khoảng 5,54 mm.

Trọng lượng:

(60,3 – 5,54) × 5,54 × 0,02466 ≈ 7,48 kg/m.

Nếu cây dài 6 mét thì khối lượng lý thuyết khoảng 44,9 kg/cây.

Cách tính đường kính trong của ống thép đúc

Đường kính trong có thể được tính gần đúng bằng công thức:

ID = OD – 2 × t

Trong đó:

– ID là đường kính trong.

– OD là đường kính ngoài.

– t là chiều dày thành ống.

Ví dụ DN100 SCH40:

OD = 114,3 mm.

t = 6,02 mm.

ID ≈ 114,3 – 2 × 6,02 = 102,26 mm.

Nếu chuyển sang SCH80 với độ dày khoảng 8,56 mm:

ID ≈ 114,3 – 2 × 8,56 = 97,18 mm.

Như vậy dù cùng DN100 và cùng OD 114,3 mm, SCH80 có đường kính trong nhỏ hơn SCH40.

Vì sao cùng DN nhưng trọng lượng ống khác nhau?

Đây là câu hỏi thường gặp khi người mua nhận được nhiều báo giá cho cùng một kích thước danh nghĩa.

Nguyên nhân chính là chiều dày thành ống khác nhau.

Ví dụ một đơn vị báo DN100 SCH40, đơn vị khác báo DN100 SCH80. Hai sản phẩm có cùng DN và OD nhưng trọng lượng mỗi mét không giống nhau.

Ngoài Schedule, trọng lượng thực tế còn chịu ảnh hưởng bởi dung sai sản xuất.

Do đó, khi so sánh giá nên kiểm tra:

– OD.

– Độ dày.

– Schedule.

– Khối lượng kg/m.

– Chiều dài mỗi cây.

– Tiêu chuẩn.

– Mác thép.

Cách quy đổi trọng lượng từ mét sang cây và tấn

Khi mua ống thép đúc số lượng lớn, báo giá có thể tính theo kg, tấn, mét hoặc cây.

Tính trọng lượng một cây

Công thức:

Khối lượng cây = kg/m × chiều dài cây

Ví dụ ống nặng 16,07 kg/m, cây dài 6 m:

16,07 × 6 = 96,42 kg/cây.

Tính số cây trên một tấn

Công thức gần đúng:

Số cây/tấn = 1.000 ÷ trọng lượng một cây

Nếu một cây nặng 96,42 kg:

1.000 ÷ 96,42 ≈ 10,37 cây.

Trong giao dịch thực tế, số lượng cần làm tròn theo cây và đối chiếu tổng trọng lượng giao nhận.

Đọc quy cách ống thép đúc trên báo giá như thế nào?

Một dòng báo giá có thể được ghi:

Seamless Pipe ASTM A106 Gr.B – NPS 4″ – SCH40 – 6M

Có thể hiểu:

– Seamless Pipe: ống thép đúc hoặc ống thép liền mạch.

– ASTM A106: tiêu chuẩn vật liệu.

– Gr.B: Grade B.

– NPS 4″: kích thước danh nghĩa 4 inch.

– OD tương ứng khoảng 114,3 mm.

– SCH40: cấp chiều dày.

– 6M: chiều dài cây 6 mét.

Một cách ghi khác có thể là:

Ống đúc Ø114,3 × 6,02 × 6.000 mm

Cách này ghi trực tiếp:

– OD 114,3 mm.

– Độ dày 6,02 mm.

– Chiều dài 6.000 mm.

Hai cách ghi có thể cùng mô tả một quy cách nếu các thông số tương ứng đúng.

Những lỗi dễ gặp khi tra bảng quy cách

Nhầm DN với OD

DN100 không có nghĩa là OD bằng 100 mm. Đây là lỗi cơ bản nhưng xảy ra khá thường xuyên khi người mua chưa quen hệ thống kích thước đường ống.

Nhầm Inch với đường kính tính theo 25,4 mm

Không thể lấy NPS 2 inch × 25,4 để kết luận OD bằng 50,8 mm. NPS là kích thước danh nghĩa, không phải phép quy đổi trực tiếp sang OD.

Chỉ ghi SCH mà không ghi DN

SCH40 không đại diện cho một độ dày cố định. Phải có kích thước NPS hoặc DN mới xác định được chiều dày tương ứng.

Chỉ báo giá theo cây mà không kiểm tra khối lượng

Một cây 6 mét và một cây 12 mét khác nhau rất lớn về khối lượng. Khi so sánh báo giá nên quy đổi về kg, tấn hoặc mét để tránh kết luận sai.

Bảng quy cách ống thép đúc
Bảng quy cách ống thép đúc

Cách chọn quy cách ống thép đúc cho công trình

Không nên lựa chọn ống chỉ dựa vào bảng kích thước. Bảng quy cách chủ yếu giúp nhận diện vật tư, còn việc chọn đường kính và chiều dày phải dựa trên yêu cầu thiết kế.

Cần xem xét:

– Lưu lượng môi chất.

– Áp suất thiết kế.

– Nhiệt độ vận hành.

– Môi trường ăn mòn.

– Vật liệu yêu cầu.

– Tiêu chuẩn đường ống.

– Phương pháp kết nối.

– Hệ số an toàn.

– Yêu cầu của chủ đầu tư.

Trong các hệ thống áp lực hoặc nhiệt độ cao, kỹ sư cần tính toán chiều dày theo code thiết kế phù hợp thay vì đơn giản chọn SCH cao nhất.

Cách gửi yêu cầu báo giá ống thép đúc nhanh và chính xác

Khi cần báo giá từ Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường, khách hàng nên gửi bảng vật tư hoặc thông tin theo mẫu:

– Tên sản phẩm: Ống thép đúc.

– Tiêu chuẩn: ASTM A106, ASTM A53, API 5L hoặc tiêu chuẩn khác.

– Grade: ví dụ Gr.B.

– DN hoặc NPS.

– OD nếu có.

– SCH hoặc chiều dày mm.

– Chiều dài cây.

– Tổng số cây hoặc tổng mét.

– Yêu cầu CO, CQ, MTC nếu có.

– Địa điểm giao hàng.

Ví dụ:

Ống thép đúc ASTM A106 Gr.B, DN100, NPS 4″, OD 114,3 mm, SCH40, dài 6 mét, số lượng 100 cây.

Cách ghi này rõ ràng hơn rất nhiều so với yêu cầu đơn giản như “báo giá ống phi 114”.

Tại sao nên đối chiếu bảng quy cách trước khi đặt hàng?

Một sai lệch nhỏ trong cách gọi có thể dẫn đến giao sai loại ống, đặc biệt khi đơn hàng có nhiều DN và Schedule khác nhau.

Đối chiếu bảng quy cách giúp:

– Hạn chế nhầm DN và OD.

– Xác định đúng chiều dày.

– Dự tính đúng khối lượng.

– Kiểm tra báo giá dễ hơn.

– Tính được tải trọng vận chuyển.

– Kiểm tra số lượng giao hàng.

– Chuẩn bị thiết bị nâng hạ phù hợp.

– Kiểm soát vật tư khi nhập kho.

Đối với các dự án lớn, nên lập bảng vật tư thống nhất giữa bộ phận thiết kế, mua hàng, kho và nhà cung cấp.

Tra cứu quy cách ống thép đúc tại Thép Hùng Cường

Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường cung cấp và hỗ trợ tra cứu nhiều quy cách ống thép phục vụ công nghiệp, cơ khí và xây dựng. Khách hàng có thể gửi trực tiếp danh sách DN, OD, Inch, SCH, tiêu chuẩn và số lượng để được kiểm tra nguồn hàng và báo giá theo nhu cầu thực tế.

Đối với bảng vật tư có nhiều dòng, việc gửi file Excel, bản PDF hoặc hình ảnh specification giúp hạn chế sai sót khi chuyển đổi giữa DN, Inch và Phi.

Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường

HOTLINE:
0225.3970.590
0913.241.566 – Mr Cường
0934.226.228 – Mr Quang

EMAIL:
thephungcuong@gmail.com

Website:
ongthephungcuong.com

TRỤ SỞ CHÍNH:
Số 107 Km 87 + 900, Đường 5 Mới, Phường An Dương, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp về bảng quy cách ống thép đúc

DN50 là phi bao nhiêu?

DN50 tương ứng NPS 2 inch và thường có OD khoảng 60,3 mm. Trên thị trường Việt Nam thường được gọi là phi 60.

DN100 là phi bao nhiêu?

DN100 tương ứng NPS 4 inch và OD khoảng 114,3 mm, thường gọi là phi 114.

Ống 2 inch có đường kính ngoài bao nhiêu?

Ống NPS 2 inch tiêu chuẩn thường có OD khoảng 60,3 mm, không phải 50,8 mm như phép đổi inch sang milimet thông thường.

SCH40 dày bao nhiêu mm?

Không có một giá trị duy nhất. Độ dày SCH40 phụ thuộc vào DN hoặc NPS. Ví dụ DN50 SCH40 khoảng 3,91 mm, trong khi DN100 SCH40 khoảng 6,02 mm.

SCH80 dày hơn SCH40 bao nhiêu?

Mức chênh lệch phụ thuộc từng kích thước. Ví dụ DN100 SCH40 khoảng 6,02 mm trong khi SCH80 khoảng 8,56 mm.

Trọng lượng ống thép đúc tính như thế nào?

Có thể tra bảng tiêu chuẩn hoặc tính gần đúng bằng công thức (OD – t) × t × 0,02466 để ra kg/m đối với ống thép carbon.

Ống cùng DN nhưng khác SCH có cùng OD không?

Trong cùng hệ kích thước tiêu chuẩn, OD thường giữ nguyên còn chiều dày thay đổi. Vì vậy Schedule lớn hơn làm đường kính trong nhỏ hơn.

Nên đặt hàng bằng Phi hay DN?

Đối với giao dịch đơn giản, cách gọi Phi có thể đủ nếu hai bên đã thống nhất. Tuy nhiên với dự án kỹ thuật, nên ghi đồng thời DN hoặc NPS, OD, Schedule hoặc độ dày và tiêu chuẩn vật liệu.

Làm sao biết một cây ống nặng bao nhiêu?

Trước tiên xác định trọng lượng kg/m theo bảng hoặc công thức, sau đó nhân với chiều dài cây. Ví dụ 16 kg/m × 6 m tương đương khoảng 96 kg/cây.

Có thể dùng bảng trọng lượng để tính giá không?

Có. Nếu đơn giá được báo theo kg hoặc tấn, trọng lượng lý thuyết giúp ước tính giá trị đơn hàng. Tuy nhiên khi giao nhận cần thống nhất rõ tính theo trọng lượng lý thuyết hay trọng lượng cân thực tế.

Lưu ý cuối cùng khi sử dụng bảng quy cách

Bảng DN, Phi, OD, Inch, SCH và trọng lượng là công cụ rất hữu ích nhưng không thay thế cho hồ sơ kỹ thuật của dự án.

Trước khi đặt số lượng lớn, người mua nên kiểm tra lại ít nhất bốn thông số quan trọng: đường kính ngoài, chiều dày, tiêu chuẩn vật liệu và chiều dài.

Đối với các hệ thống chịu áp lực, nhiệt độ cao hoặc môi chất đặc biệt, việc lựa chọn chiều dày phải do kỹ sư tính toán theo tiêu chuẩn thiết kế phù hợp.

Nếu cần tra nhanh một quy cách cụ thể hoặc chưa chắc DN đang sử dụng tương ứng với Phi, Inch và SCH nào, khách hàng có thể gửi bảng vật tư cho Công ty Cổ phần Thép Hùng Cường để được đối chiếu và báo giá theo đúng yêu cầu công trình.